Hyundai Trường Chinh Hyundai Trường Chinh
Đóng
  • Trang chủ
  • Sản phẩm
    Hyundai i10 Hatchback

    Hyundai i10 Hatchback

    Hyundai i10 Sedan

    Hyundai i10 Sedan

    Hyundai Accent

    Hyundai Accent

    Hyundai Kona

    Hyundai Kona

    Hyundai Creta

    Hyundai Creta

    Hyundai Elantra

    Hyundai Elantra

    Hyundai Tucson

    Hyundai Tucson

    Hyundai SantaFe

    Hyundai SantaFe

    Hyundai Solati

    Hyundai Solati

  • Giá xe Hyundai
  • Trả góp
  • Tin tức
  • Liên hệ
0904.153.828
  1. Trang chủ
  2. Tin tức
  3. Phí đường bộ 2021: Bảng biểu phí và thủ tục mua

Tin tức nổi bật

Sản phẩm nổi bật

Hyundai Grand I10 Hatchback 1.2 MT Tiêu chuẩn 2022

Hyundai Grand I10 Hatchback 1.2 MT Tiêu chuẩn 2022

350,000,000 VND 360,000,000 VND
Hyundai Grand I10 Hatchback 1.2 AT 2022

Hyundai Grand I10 Hatchback 1.2 AT 2022

435,000,000 VND
Hyundai Grand I10 Hatchback 1.2 MT 2022

Hyundai Grand I10 Hatchback 1.2 MT 2022

399,000,000 VND 405,000,000 VND
Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT 2022

Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT 2022

419,000,000 VND 425,000,000 VND
Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 AT 2022

Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 AT 2022

450,000,000 VND 455,000,000 VND
Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT Tiêu chuẩn 2022

Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT Tiêu chuẩn 2022

375,000,000 VND 380,000,000 VND
New Santa Fe 2.2 Dầu Cao cấp

New Santa Fe 2.2 Dầu Cao cấp

1,340,000,000 VND
New Santa Fe 2.5 Xăng Cao cấp

New Santa Fe 2.5 Xăng Cao cấp

1,240,000,000 VND
New Santa Fe 2.2 Dầu Đặc biệt

New Santa Fe 2.2 Dầu Đặc biệt

1,250,000,000 VND
New Santa Fe 2.5 Xăng Đặc biệt

New Santa Fe 2.5 Xăng Đặc biệt

1,150,000,000 VND
New Santa Fe 2.2 Dầu Tiêu chuẩn

New Santa Fe 2.2 Dầu Tiêu chuẩn

1,130,000,000 VND
New Santa Fe 2.5 Xăng Tiêu chuẩn

New Santa Fe 2.5 Xăng Tiêu chuẩn

1,030,000,000 VND
Hyundai Accent 1.4 MT Tiêu Chuẩn 2022

Hyundai Accent 1.4 MT Tiêu Chuẩn 2022

426,000,000 VND
Hyundai Accent 1.4 MT 2022

Hyundai Accent 1.4 MT 2022

472,000,000 VND
Hyundai Accent 1.4 AT 2022

Hyundai Accent 1.4 AT 2022

501,000,000 VND
Hyundai Accent 1.4 AT Đặc Biệt 2022

Hyundai Accent 1.4 AT Đặc Biệt 2022

542,000,000 VND
Hyundai Solati 2022

Hyundai Solati 2022

965,000,000 VND
Huyndai Kona 2.0 AT Tiêu Chuẩn

Huyndai Kona 2.0 AT Tiêu Chuẩn

603,000,000 VND 636,000,000 VND
Huyndai Kona 2.0 AT Đặc Biệt

Huyndai Kona 2.0 AT Đặc Biệt

664,000,000 VND 699,000,000 VND
Huyndai Kona 1.6AT Turbo

Huyndai Kona 1.6AT Turbo

695,000,000 VND 750,000,000 VND
Hyundai Elantra Sport 1.6 T-GDI 2022

Hyundai Elantra Sport 1.6 T-GDI 2022

749,000,000 VND 769,000,000 VND
Hyundai Elantra 1.6 AT 2022

Hyundai Elantra 1.6 AT 2022

639,000,000 VND
Hyundai Elantra 2.0 AT 2022

Hyundai Elantra 2.0 AT 2022

681,000,000 VND
Hyundai Elantra 1.6 MT 2022

Hyundai Elantra 1.6 MT 2022

566,000,000 VND

Phí đường bộ 2021: Bảng biểu phí và thủ tục mua

(1 đánh giá)

07-06-2022 10:31

Phí đường bộ là gì?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Phí đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ

Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộ


Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC đã quy định về đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) bao gồm: xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự. Như vậy, tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông.

Tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông

Tuy nhiên, trong quy định cũng có đề cập các trường hợp được loại trừ việc đóng phí bảo trì đường bộ bao gồm:

– Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.

– Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe.

– Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

– Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.

– Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.

– Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

– Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên.

– Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an.

Biểu phí đường bộ xe ô tô mới nhất


Phí đường bộ xe 4 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 4 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 4 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Phí đường bộ xe 4 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân) 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Phí đường bộ xe 5 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 5 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 5 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Phí đường bộ xe 5 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân) 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Phí đường bộ xe 7 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 7 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 7 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Phí đường bộ xe 7 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân) 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Phí đường bộ xe 16 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 16 chỗ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 16 chỗ 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600

Phí đường bộ xe 25 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 25 chỗ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 25 chỗ 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970

Phí đường bộ xe 29 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 29 chỗ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 29 chỗ 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970

Phí đường bộ xe 45 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 45 chỗ như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe 45 chỗ 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600

Phí đường bộ xe bán tải

Bảng lệ phí đường bộ xe bán tải như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe bán tải 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Phí đường bộ xe tải

Bảng lệ phí đường bộ xe tải như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe tải dưới 1 tấn 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
Phí đường bộ xe tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
Phí đường bộ xe tải từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
Phí đường bộ xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
Phí đường bộ xe tải từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270

Phí đường bộ xe đầu kéo

Bảng lệ phí đường bộ xe đầu kéo như sau:

Mức thu (nghìn đồng) 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe đầu kéo dưới 19 tấn 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
Phí đường bộ xe đầu kéo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
Phí đường bộ xe đầu kéo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
Phí đường bộ xe đầu kéo từ 40 tấn trở lên 1.430 4.290 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

Lưu ý:

Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) sẽ bằng 92% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên.

Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên.

Thời gian đóng phí đường bộ


Theo Điều 6 Thông tư 293, dựa vào phương thức đóng phí đường bộ mà thời gian nộp phí bảo trì được quy định như sau:

Nộp theo chu kỳ đăng kiểm

Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện nộp phí đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng) và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm.

Xe ô tô con thường nộp phí sử dụng đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm

Nộp phí theo năm

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí đường bộ theo năm (dương lịch) gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đường bộ theo năm đối với các phương tiện của mình.

Hàng năm, trước ngày 1/1 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí đường bộ cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí.

Nộp phí theo tháng

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí.

Hàng tháng, trước ngày 1 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm (đã đăng ký nộp theo tháng) nộp phí đường bộ cho tháng tiếp theo và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng thời gian nộp.

Nộp phí đường bộ ở đâu?


Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 293/2016/TT-BTC, tổ chức thu phí bảo trì đường bộ gồm có:

  • Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương: Thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, Công an.
  • Các đơn vị đăng kiểm: Thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng).

Như vậy, chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm.

Xem chi tiết: Danh sách các trung tâm đăng kiểm xe ô tô trên cả nước

Chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm

Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô


Các bước thực hiện thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô và kiểm định xe:

Bước 1: Nộp hồ sơ kiểm định và nộp phí kiểm định

Bước 2: Đưa xe vào kiểm định

Nếu xe không đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe sẽ phải sửa chữa, khắc phục để tiến hành kiểm định lại.

Nếu xe đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ để nhân viên kiểm tra và ký xác nhận

Bước 3: Nộp phí bảo trì đường bộ

Sau khi kiểm tra, nếu tờ khai phí sử dụng đường bộ hợp lệ, nhân viên sẽ tiến hành thu phí sử dụng đường bộ. Sau đó, in biên lai nộp phí sử dụng đường, sổ đăng kiểm, tem nộp phí sử dụng đường bộ, tem đăng kiểm và đóng dấu

Bước 4: Dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm

Nhân viên nghiệp vụ trực tiếp dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm cho xe ô tô.

Phí đường bộ hết hạn có bị phạt không?


Rất nhiều người thắc mắc “Không nộp phí đường bộ bị phạt bao nhiêu?”, “Phí đường bộ đóng trễ có bị phạt không?”, “Tem phí bảo trì đường bộ hết hạn có bị phạt không?”…

Theo quy định, nộp phí bảo trì đường bộ là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ phương tiện đã đăng ký. Trong trường hợp, chưa nộp, trễ hạn, quá hạn nộp phí bảo trì đường bị CSGT kiểm tra, CSGT sẽ không xử phạt hành vi này. Nhưng khi đưa xe đi đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm sẽ truy thu số tiền chậm nộp. Khi này, số tiền phải nộp sẽ bằng mức thu phí của 1 tháng x thời gian nộp chậm.

Mạnh Trần

Bình chọn bài viết: (5.0 / 1 đánh giá)

Bài viết liên quan

Ưu nhược điểm của Hyundai Accent 2021: Vẫn rất hấp dẫn người mua

Ưu nhược điểm của Hyundai Accent 2021: Vẫn rất hấp dẫn người mua

15-06-2022 15:16

Hyundai Tucson 2022: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (6/2022)

Hyundai Tucson 2022: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (6/2022)

15-06-2022 14:14

Dù giá bán tăng nhưng phần lớn đều đánh giá Hyundai Tucson 2022 thật sự xuất sắc và rất đáng để xuống tiền ngay. Bước sang thế hệ mới, Hyundai Tucson không chỉ đơn giản thay đổi mà là phá vỡ giới hạn và thiết lập nên một chuẩn mực mới. Vẫn còn nhược điểm nhưng người ta cũng không dám chê bởi đã nhanh chóng bị những nâng cấp vượt ngoài mong đợi trên Hyundai Tucson 2022 chinh phục.

Các vật phong thủy ô tô mang đến bình an, thu hút may mắn, tài lộc

Các vật phong thủy ô tô mang đến bình an, thu hút may mắn, tài lộc

15-06-2022 13:59

Theo các chuyên gia, có nhiều vật phẩm phong thuỷ trên ô tô giúp chủ xe thượng lộ bình an, thu hút may mắn, phú quý, tài lộc…

Thảm lót sàn ô tô nỉ, cao su, da 3D, 4D, 5D, 6D loại nào tốt nhất?

Thảm lót sàn ô tô nỉ, cao su, da 3D, 4D, 5D, 6D loại nào tốt nhất?

03-06-2022 10:52

Thảm lót sàn cao su, trải sàn da silimi, thảm 3D – 4D, thảm cao cấp 5D – 6D… nên mua thảm lót sàn ô tô loại nào tốt nhất? Trên thị trường hiện có rất nhiều loại thảm lót sàn ô tô. Mỗi loại làm từ vật liệu khác nhau nên có những ưu nhược điểm riêng. Vậy thảm lót sàn ô tô nào tốt?

Những hãng bán ôtô con nhiều nhất Việt Nam 2022

Những hãng bán ôtô con nhiều nhất Việt Nam 2022

01-06-2022 11:08

Tính đến hết tháng 4, Hyundai và Kia cùng bán trên 21.000 xe, xếp sau Toyota, hãng dẫn đầu với gần 27.300 xe. Mức độ ảnh hưởng khác nhau bởi nguồn cung xe ra thị trường khiến kết quả kinh doanh của các hãng có nhiều xáo trộn, đặc biệt ở top đầu. Hyundai vốn cạnh tranh ngang ngửa với Toyota trong nhiều năm qua nay được thay bằng Kia, hãng xe đồng hương thuộc quyền lắp ráp và phân phối bởi Trường H

Quý khách cần tìm thêm thông tin
Đăng ký lái thử  
Bảng giá xe Hyundai 
Chương trình khuyến mãi  

HYUNDAI TRƯỜNG CHINH - ĐẠI LÝ ỦY QUYỀN CỦA TC MOTOR

 Số 682a, Trường Chinh, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.HCM
 Toà nhà H3 - 384 Hoàng Diệu, Phường 6, Quận 4, TPHCM
 0904 153 828  hỗ trợ 24/7
 thuonghyundaisaigon@gmail.com
 hyundaihcm.net

Danh Mục Xe Hyundai

  Grand i10 Hatchback
  Grand i10 Sedan
  Hyundai Elantra
  Hyundai Accent
  Hyundai Kona
  Hyundai Tucson
  Hyundai Santafe
  Hyundai Solati

FanPage Facebook

Liên kết mạng xã hội

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
Copyright© 2021 GianHangVN - Designed By GianHangVN
Logo

  • Sản phẩm
  • Tin tức khuyến mãi
  • Báo giá
  • Lái thử
  • Liên hệ